Các dịch vụ:
* Cáp quang Multimode: 0974.002.002

Cáp quang Multimode 4FO 4 core

Điểm khác biệt tiếp theo có thể kể tới như là tốc độ của dây cáp. Cáp quang 4FO Multimode hoạt động ở bước sóng 750-850nm và truyền tín hiệu bằng nhiều tia Laser ở khoảng cách ngắn nên tốc độ đạt 1Gb và có thể lên đến 10Gb với cáp OM3.

Cáp Singlemode lại hoạt động ở bước sóng 1310-1550nm và truyền 1 đường tín hiệu nên khoảng cách có thể lên tới 120Km, tuy nhiên tốc độ chỉ đạt 1Gb nên thường được dùng phổ biến hơn cho các ựng kết nối và truyền tín hiệu diện rộng.

Sự khác biệt giữa cáp quang Multimode 4FO và cáp Singlemode 4FO

Sự khác biệt của hai loại cáp này bạn đã có thể dễ dàng nhận thấy thông qua cấu tạo của 2 loại dây cáp quang này. Tuy nhiên, chính điều đó lại làm ảnh hưởng hay nói cách khác là ưu điểm của từng loại cáp.

Sở hữu cấu tạo nhiều lớp chắc chắn dây cáp Singlemode có thể sử dụng trong nhiều môi trường khác nhau trên cùng 1 loại dây cáp. Ngược lai, với cáp quang Singlemode sẽ có sự phân loại rõ ràng hơn, trong mỗi môi trường sẽ sử dụng từng loại riêng biệt thích hợp với môi trường đó. Ví dụ cáp có thể là cáp treo Singlemode, cáp chôn trực tiếp Singlemode hoặc cáp luồn cống Singlemode.

Cáp quang Multimode OM2 GYXTW-4FO-OM2, cáp đa mode có đường kính lõi lớn hơn so với cáp Singlemode 50/125um, ống Loose

Thích hợp cho việc sử dụng ở các môi trường điều kiện khác nhau như: Chôn trực tiếp, luồn cống, cáp treo (khoảng vượt).

Công nghệ ngăn nước bằng Gel Loose Tube

Đường kính ống đơn nhỏ, tiết kiệm không gian bên trong ống.

Lớp vỏ bảo vệ có thể chống lại các tia cực tím bên ngoài trời, cùng với đó là độ ma sát thấp giúp dễ dàng di chuyển.

Dây cáp được làm từ nhiều thành phần khác nhau trong đó có thành phần tạo độ cứng và chất khó cháy, trên dây cáp có in nổi các thông tin cơ bản để người dùng dễ dàng nhận biết.

Lõi quang có các màu được mã hóa theo tiêu chuẩn TIA / EIA-598 để dễ dàng nhận diện.

Nếu bạn đã từng thử dùng dao, kéo hay kìm cắt chuyên dụng với loại cáp này bạn sẽ thấy điều đó, rất khó để bóc được lớp vỏ cứng cáp này. Không những thế bên trong còn có thêm 2 sợi dây gia cường bằng thép với vai trò giúp cáp có sức căng, tải trọng lớn lơn, có thể sử dụng ở trong các môi trường đặc thù như dưới lòng đất hoặc treo.

Khi xảy ra các sự cố hỏa hoạn cáp dường như không thể cháy và thậm chí nếu bị cháy cũng tạo ra rất ít khói, cũng chính bởi vậy mà dây cáp được sử dụng linh hoạt chứ không phân loại riêng biệt như dây cáp quang Singlemode.

Sự chắc chắn của dây cáp Multimode 4FO GYXTW-4FO-OM2 còn được tăng cường bởi một lớp ống bằng kim loại chứa các sợi cáp nhỏ bên trong. Ống này có nhiệm vụ tăng sự chỉu tải, lực đè nén đảm bảo sợi cáp bên trong không bị gãy hay gập quá mức.

Cáp quang Multimode 4FO 4 core


Cáp quang Multimode là loại cáp có đường kính lõi dẫn lớn, có 2 loại là 50/125micro mét và 62.5/125 micro mét. Đây là loại cáp được sử dụng trong các hệ thống mạng công nghiệp hoặc các phòng sever, đòi hỏi tốc độ truyền tải cao, có thể đạt từ 1Gbps đến 10Gbps. Cáp có lõi sợi được Học bằng thủy tinh được bảo vệ khá kỹ bởi lớp kim loại, dây treo cường lực và lớp vỏ nhựa cứng. Cáp có cấu trúc ống đệm lỏng giúp đảm bảo độ linh hoạt và tránh bị gãy gập. Loại cáp này hiện nay chưa sản xuất được tại Việt Nam do đòi hỏi công nghệ hiện đại và trình độ cao.

Cáp quang 4FO Multimode OM2 sở hữu những ưu điểm vượt trội trong thiết kế cũng như tính năng hoàn hảo đảm bảo sự ổn định cho đường truyền mạng là sự lựa chọn số một của các doanh nghiệp, đã và đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết hơn các đặc điểm trong cấu tạo của loại dây cáp quang này.

Từ bản so sánh 2 dòng cáp quang multi mode và single mode. Ta có thể thấy mỗi dòng cáp quang lại có những ưu, nhược điểm riêng của mình

Nếu bạn đang cần 1 tuyến cáp quang với khoảng cách ngắn, tín hiệu phải thực sự ổn định. Cáp Multi mode là sự lựa chọn hoàn hảo
Nếu bạn đang cần 1 tuyến cáp quang với khoảng cách dài, chi phí rẻ, tốc độ vừa phải ( <1000Mbps), bạn có thể chọ dây sợi quang single mode
Có hai loại sợi quang multimode là:

– Sợi quang multimode chiết suất bậc (Step Index Multimode): là sợi quang với lõi (core) đồng nhất, có chiết suất n1 và lớp phản xạ ánh sáng (cladding) xung quanh lõi với chiết suất n2 (n2 < n1) Sợi quang multimode chiết suất bậc dễ bị ảnh hưởng bởi hiện tượng tán sắc. Do đó băng thông không cao và ít được sử dụng trong các hệ thống mạng. Để hạn chế sự ảnh hưởng của hiện tượng tán sắc. các nhà sản xuất đã cho ra đời loại cáp sợi quang multimode chiết suất biến đổi

– Sợi quang multimode chiết suất biến đổi (Graded Index Multimode): lõi sợi quang được kết hợp từ nhiều lớp thủy tinh có chiết suất n1, n2, n3… khác nhau thay vì chỉ có một chiết suất như trong lõi của sợi quang Step Index Multimode. Lớp thủy tinh bên trong có chiết suất cao hơn và lớp bên ngoài có chiết suất thấp hơn. Điều này làm các tia sáng bị “bẻ cong”, giúp rút ngắn một cách tương ứng quãng đường của các tia High Order và Low Order trong lõi sợi quang. Chính vì vậy, sợi quang multimode chiết suất biến đổi làm giảm độ chênh lệch thời gian – t; hạn chế hiện tượng tán sắc; giúp tăng băng thông sử dụng và trở nên phổ biến trong hệ thống mạng hiện nay

Ưu Nhược điểm:

Tốc độ cực cao ( Có thể đạt 100GE) và cực kì ổn định ở khoảng cách ngắn, bảo đảm thiết bị vận hành tốt không bị giật lag hay rớt gói
Khoảng cách truyền của hệ thống dây quang multimode tương đối thấp <2Km
Yêu cầu quy trình và máy móc sản xuất phức tạp dẫn đến giá thành tương đối cao so với dòng singlemode
Độ bền được giới chuyên môn đánh giá cao hơn cáp quang single mode
Nguồn hàng không được sẵn. Nhiều loại không có sẵn hàng trên thị trường mà phải đặt trực tiếp nhà máy sản xuất
Hạn chế về mẫu mã chủng loại cũng như nhu cầu sử dụng. Điển hiền là dòng cáp quang treo multimode hiện nay vẫn chưa có trên thị trường

Giống nhau: Cả 2 loại cáp sợi quang này đều có chung đặc điểm về cấu trúc gồm 3 phần: áo, lõi, vỏ bọc.
Chúng đều chỉ truyền được 1 tín hiệu nhờ khả năng lan truyền ánh sáng nhìn thấy được và các tia hồng ngoại theo nguyên lý phản xạ ánh sáng.
Cả 2 loại cáp này đều có ưu điểm chung là đường truyền xa, băng thông lớn và ít bị nhiễm sóng điện từ

Khác nhau :

– Sợi quang Single Mode có đường kính nhỏ nên chỉ truyền được 1 Tia sáng là Axial Mode trong khi sợi Multi Mode có đường kính lớn hơn nên có – khả năng truyền được cả 3 loại Tia sáng Axial Mode, Low Oder Mode và High Oder Mode

Cáp quang Multimode 4FO 4 core

Đầu tiên chúng ta phải hiểu từ “mode” trong sợi cáp quang là gì ? Mode: là một thuật ngữ cơ bản trong cáp sợi quang, có nguồn gốc từ tiếng Latin với ý nghĩa là Tia sáng. Ánh sáng trong cáp sợi quang sẽ được lan truyền theo rất nhiều đường, và mỗi đường đó sẽ được gọi là 1Tia sáng-Mode. Từ đó ta có hiểu nôm na là cáp quang single mode là cáp quang có 1 loại tia sáng truyền trong sợi còn cáp quang multimode là cáp quang truyền được nhiều loại tia sáng trong sợi

Cáp quang MM 6FO OM3 Là loại cáp quang Multimode được sử dụng phổ biến trong các hệ thống sever, các trung tâm dữ liệu, cáp có cấu trúc đặc biệt giúp khả năng truyền tải tốc độ cao lên đến 10Gbps.
Cáp OM3 có đường kính lõi 50/125µm và là loại cáp đi trong nhà nên thiết kế cáp thường mềm dẻo, không có thép chịu lực.
Đây là loại cáp có khả năng truyền tín hiệu ổn định, ít bị suy hao. Cáp quang OM3 đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu theo tiêu chuẩn 11801 ISO/IEC.  Cáp Multimode OM3 có dung lượng 4 sợi, 6 sợi, 8 sợi hoặc cao hơn theo đơn đặt hàng.

Từ biểu đồ, chúng ta có thể thấy khoảng cách sợi quang SM dài hơn nhiều so với cáp quang MM ở tốc độ dữ liệu từ 1G đến 10G, nhưng sợi đa mode OM3 / OM4 hỗ trợ tốc độ dữ liệu cao hơn. Do sợi quang MM có kích thước lõi lớn và hỗ trợ nhiều hơn một chế độ ánh sáng, khoảng cách sợi của nó bị giới hạn bởi sự phân tán mô hình, một hiện tượng phổ biến trong sợi chỉ số bước MM. Trong khi sợi SM thì không. Đó là sự khác biệt cần thiết giữa chúng.

Ngày này, việc truyền dữ liệu của cáp quang trên toàn cầu chỉ mất có vài giây, tiếp nhận thông tin hay hình ảnh, video, chỉ trong chớp mắt. So với cáp đồng, thông tin đang được truyền nhanh hơn với tốc độ nhanh hơn và chất lượng của nó không thay đổi.

Chưa kể đến nhu cầu về băng thông cao hơn và kết nối tốc độ nhanh hơn đã thúc đẩy đáng kể sự tăng trưởng của thị trường lắp ráp cáp quang trong nhiều năm qua, đặc biệt là cáp quang Single Mode (SM) và cáp quang Multimode (MM). Tuy nhiên, mặc dù hai loại cáp quang này được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng đa dạng, nhưng sự khác biệt của 2 loại cáp này vẫn còn chưa được nhiều người hiểu rõ.

Do đó, bài viết sau đây sẽ tập trung vào cấu trúc cơ bản, khoảng cách sợi  và màu sợi, để so sánh sâu giữa cáp quang Single Mode và cáp quang Multimode.

1. Tổng quan về Single Mode và Multimode

Cáp quang Single Mode là loại cáp quang chỉ truyền được 1 tia sáng truyền đi tại một thời điểm.

Trong khi cáp quang Multimode có thể truyền được tới 3 loại tia sáng khác nhau, gây ra hiện tượng tán sắc mà không có ở cáp quang Single Mode.

Do vậy, sự khác nhau cơ bản giữa SM và MM nằm ở đường lõi sợi, bước sóng, nguồn sáng và băng thông.

1.1. Đường kính lõi sợi

Đường kính lõi sợi của SM nhỏ hơn nhiều so với MM.

SM: 9µm ngay cả khi có thêm các bộ phận khác.

MM: 50µm (OM1) và 62.5µm (OM2, OM3, OM4). Cho phép nó có khả năng thu thập ánh sáng cao hơn và đơn giản hóa các kết nối.

Bộ phận cladding hay còn gọi là lớp phản xạ ánh sáng của cả SM và MM đều có đường kính là 125µm.

1.2. Bước sóng và nguồn sáng

Cáp quang SM thường sử dụng trong điốt laze hoặc laser để tạo ra ánh sáng đưa vào cáp, cho nên có bước sóng thường được sử dụng là 1310nm và 1550nm.

Patch Panel 24 port Cat5e



Còn cáp quang MM do có kích thước đường kính lõi lớn nên hoạt động tốt hơn ở bước sóng 850nm và 1310nm, thích hợp trong điốt phát sáng (đèn LED) và laser phát ra bề mặt khoang dọc (VCSEL)

1.3. Băng thông

Về mặt lý thuyết băng thông của cáp quang SM không có giới hạn do nó cho phép một ánh sáng của chế độ đi qua tại một thời điểm.

Cáp quang MM có nhiều loại băng thông khác nhau tùy theo từng loại:

    OM1: đường kính lõi 62.5 μm, băng thông đạt 200/500 MHz-km tại bước sóng 850/1300 nm.
    OM2: đường kính lõi 50 μm, băng thông đạt 500/500 MHz-km tại bước sóng 850/1300 nm.
    OM3: đường kính lõi 50 μm, nguồn phát laser giúp tăng băng thông đạt tới 2000 MHz-km, hỗ trợ ứng dụng 10 GE.
    OM4: đường kính lõi sợi quang 50 μm, băng thông hoạt động hơn 2 lần so với OM3, đạt mức 4700 MHz-km, đặc biệt được thiết kế cho ứng dụng 10, 40 và 100 GE.

2. Khoảng cách giữa SM và MM

Được biết rằng sợi quang SM phù hợp cho các ứng dụng đường dài, trong khi sợi quang MM được thiết kế để truyền khoảng cách ngắn.

Phân loại cáp quang Singlemode và multimode
1. Theo cấu tạo bên trong

    Theo Mode thì có: Singlemode và multimode: (multimode: có 2 loại: 62.5 và 50).
    Theo môi trường lắp đặt thì có Outdoor và Indoor.
    Outdoor lại chia ra thành các loại: F8 và Underground

Single Mode và Multi Mode

    Sợi quang Singlemode chỉ truyền được một bước sóng do đường kính lõi sợi rất nhỏ (khoảng 10 micromet). Và Do chỉ truyền một mode sóng nên sợi Singlemode không bị ảnh hưởng bởi hiện tượng tán sắc và trên thực tế Singlemode thường ít được sử dụng hơn so với Multimode.
    Sợi quang Multimode có đường kính lõi lớn hơn nhiều so với Singlemode (khoảng 6-8 lần), có thể truyền được nhiều bước sóng trong lõi.
    Ngoài ra chúng còn được phân loại thành sợi quang có chỉ số bước và chỉ số lớp tuỳ theo hình dạng và chiết suất của các phần của lõi sợi quang.
    Khoảng cách giữa 2 thiết bị đấu nối bằng cáp quang không quy định cụ thể là bao nhiêu Kilomet. Khoảng cách giữa 2 thiết bị được căn cứ vào tính toán suy hao toàn tuyến, công suất phát, độ nhạy thu và công suất dự phòng của thiết bị.
    
    Thông thường mỗi thiết bị đều có khuyến cáo chạy ở cự ly nhất định, tuy nhiên đó chỉ là tính tương đối thôi.
    Chuẩn bước sóng cho thiết bị chạy Singlemode và Multimode có khác nhau:
    Multi Mode có các bước sóng chuẩn là: 780, 850 và 1300. Hiện nay các thiết bị ít dùng bước sóng 780.
    Single Mode có các bước sóng: 1310, 1550, 1627. Hiện nay các thiết bị Singlemode dùng công nghệ DWM thì còn có thể sử dụng nhiều bước sóng khác nữa.
    Cáp quang single mode chỉ dùng cho đường trục, ngoài việc giá thành, yêu cầu công nghệ của cáp single mode rất khắc khe, và rất khó trong việc thi công cũng như sử dụng. Lý do: lớp lõi của cáp single mode rất nhỏ (khoảng 27 Micromet), còn cáp multi mode thi lớn hơn nhiều (khoảng 130 Micromet). Ngoài ra, do kết cấu lõi single mode cho ánh sáng đi theo đường thẳng, mà giá thành chế tạo, độ chính xác trong thi công, thiết bị công nghệ cao... làm cho cáp Single Mode khó thực hiện trong các công trình dân sự.
    Còn việc phân biệt: chủ yếu là do đường đi của ánh sáng truyền trong lõi (mà nguyên nhân là do kết cấu của lõi)

Sợi quang là những dây nhỏ và dẻo truyền các ánh sáng nhìn thấy được và các tia hồng ngoại. Chúng có 3 lớp: lõi (core), áo (cladding) và vỏ bọc (coating).

    Để ánh sáng có thể phản xạ một cách hoàn toàn trong lõi thì chiết suất của lõi lớn hơn chiết suất của áo một chút.
    Vỏ bọc ở phía ngoài áo bảo vệ sợi quang khỏi bị ẩm và ăn mòn, đồng thời chống xuyên âm với các sợi đi bên cạnh.
    Lõi và áo được Học bằng thuỷ tinh hay, chất dẻo (Silica), kim loại, fluor, sợi quang kết tinh). Chúng được phân loại thành các loại sợi quang đơn mode Single Mode (SM) và đa mode Multimode (MM) tương ứng với số lượng mode của ánh sáng truyền qua sợi quang. Mode sóng là một trạng thái truyền ổn định của sóng ánh sáng (cũng có thể hiểu một mode là một tia).

Cáp quang chính hãng - cung cấp sản phẩm Cáp quang Singlmode, cáp quang Multimode thông tin, hình ảnh, mua bán sản phẩm cáp quang chính hãng có giấy chưng nhận chát lượng CO, CQ cho đơn hàng.
Giới thiệu sản phẩm dây cáp quang

Cáp quang một thiết bị viễn thông có lẽ không thể thiếu trong thời buổi hiện nay khi mà hầu như phần lớn các lĩnh vực đều ứng dụng chúng để nâng cao chất lượng công việc. Dây cáp quang, chắc hẳn chúng ta không thể phủ nhận tầm quan trọng của loại dây này. Vậy dây cáp quang là gì? Có cấu tạo như nào? Cáp quang ứng dụng trong những lĩnh vực gì? Tại sao cáp quang được ưa chuộng? Mua cáp quang ở đâu?...Hãy cùng với chúng tôi tìm hiểu trong nội dung bên dưới đây.
Dây cáp quang là gì?

Lõi nhỏ (8 micron hay nhỏ hơn), hệ số thay đổi khúc xạ thay đổi từ lõi ra cladding ít hơn multimode. Các tia truyền theo phương song song trục. Xung nhận được hội tụ tốt, ít méo dạng.
Đặc điểm cáp sợi quang

    Phát: Một điốt phát sáng (LED) hoặc laser truyền dữ liệu xung ánh sáng vào cáp quang.
    Nhận: sử dụng cảm ứng quang chuyển xung ánh sáng ngược thành data.
    Cáp quang chỉ truyền sóng ánh sáng (không truyền tín hiệu điện) nên nhanh, không bị nhiễu và bị nghe trộm.
    Độ suy dần thấp hơn các loại cáp đồng nên có thể tải các tín hiệu đi xa hàng ngàn km.
    Cài đặt đòi hỏi phải có chuyên môn nhất định
    Cáp quang và các thiết bị đi kèm rất đắt tiền so với các loại cáp đồng


Cân tính tiền Với mức giá phù hợp, chắc chắn cân tính tiền POSCALE, Giá Cân tính tiền siêu thị có rất nhiều mức khác nhau, giá của chúng khác nhau từ hãng sản xuất, và xuất xứ của sản phẩm đó. Nếu cùng chung một hãng
Cáp điện thoại 2 đôi 2x2x0.5 2P-0.5 Thông số kỹ thuật của cáp điện thoại Vinacap 2 đôi 4 lõi, Dây đện thoại (dây thuê bao) 1 đôi (2 lõi) 1x2x0,5 đi ngoài trời, trong nhà, có dầu chống ẩm, bọc băng thiếc chống nhiễu, có dây treo chịu lực . Sản xuất
Bán xe cứu thương Đôi nét về xe ô tô Cứu Thương Hyundai Solati thế hệ mới 2020, Động cơ mạnh mẽ, khả năng vận hành êm ái mà vòng quay ổn định khi Hyundai Starex cứu thương biết kết hợp hài hòa giữa bán kính vòng quay nhỏ và hệ thống

- Phone: +84-908-744-256